Quy chế bán đấu giá

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006;

– Căn cứ Nghị định số 17/NĐ – CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

 – Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tài Chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

– Căn cứ Thông tư 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ tài chính về việc Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

– Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

– Căn cứ chức năng kinh doanh Công ty Cổ phần Đấu Giá Việt Nam(VNA)

ĐIỀU 1:  ĐỐI TƯ­ỢNG THAM GIA ĐẤU GIÁ

1.1. Mọi tổ chức, cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trư­ờng hợp quy định tại Điều 2 Quy chế này.

1.2. Khách hàng tham gia đấu giá có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy chế này tham gia đấu giá. Việc uỷ quyền phải đ­ược lập thành văn bản.

ĐIỀU 2:  NHỮNG NGƯ­ỜI KHÔNG Đ­ƯỢC THAM GIA ĐẤU GIÁ

2.1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2.2. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con của những người đó.

2.3. Người có tài sản bán đấu giá.

2.4. Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 3:  ĐĂNG KÝ & RÚT LẠI ĐĂNG KÝ ĐẤU GIÁ

3.1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia đấu giá phải đăng ký theo đúng thời gian qui định để được xem tài sản bán đấu giá và phải tuân thủ đúng các qui định về ngày, giờ xem tài sản của Công ty CP Đấu giá Việt Nam.

3.2. Trường hợp khách hàng đã nộp khoản tiền đặt trước, nếu sau đó muốn rút lại việc tham gia đấu giá thì phải thông báo chậm nhất trước 01 (một) ngày phiên đấu giá được tổ chức. Khách hàng rút lại đăng ký tham gia đấu giá chỉ được nhận lại khoản tiền đặt trước tham gia đấu giá.

3.3. Trường hợp đến ngày tổ chức phiên đấu giá, khách hàng mới thông báo rút lại đăng ký tham gia đấu giá thì khoản tiền đặt trước sẽ không được trả lại.

ĐIỀU 4:  TRƯ­NG BÀY, XEM TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

4.1. Đối với tài sản bán đấu giá là bất động sản thì người tham gia đấu giá được trực tiếp xem hiện trạng tài sản từ khi niêm yết và thông báo công khai cho đến trước ngày mở phiên bán đấu giá tài sản hai ngày.

4.2. Đối với tài sản bán đấu giá là động sản thì ít nhất hai ngày trước ngày mở phiên bán đấu giá, người đăng ký tham gia đấu giá được xem hiện trạng tài sản bán đấu giá theo thời gian và địa điểm cụ thể theo quy định.

ĐIỀU 5:  TIỀN ĐẶT TRƯỚC VÀ XỬ LÝ KHOẢN TIỀN ĐẶT TRƯỚC

5.1. Khách hàng có nhu cầu mua tài sản bán đấu giá phải nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu), nộp các khoản phí theo qui định và tiền đặt trước (không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá) theo đúng thời hạn quy định.

5.2. Khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá được trừ vào giá mua. Những người không mua được tài sản, không vi phạm quy chế đấu giá thì khoản tiền đặt trước sẽ được trả lại cho khách hàng sau khi phiên đấu giá kết thúc.

5.3. Khoản tiền đặt trước không được trả lại trong các trường hợp:

– Khách hàng không có mặt tại phiên đấu giá mà không có lý do chính đáng;

– Khách hàng rút lại đăng ký tham gia đấu giá muộn theo thời gian quy định;

– Khách hàng vi phạm nội quy phòng đấu giá bị truất quyền tham gia trả giá;

– Khách hàng trả giá cao nhất nh­ưng rút lại giá đã trả;

– Khách hàng là người mua được tài sản bán đấu giá theo quy định tại Điều 39 Nghị định 17/2010/NĐ-CP nh­ưng từ chối mua tài sản.

ĐIỀU 6.  HÌNH THỨC BÁN ĐẤU GIÁ

Phiên bán đấu giá được tiến hành theo một trong các hình thức:

–         Đấu giá công khai, trực tiếp bằng lời nói;

–         Bỏ phiếu kín một vòng hoặc nhiều vòng;

–         Các hình thức khác do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá thỏa thuận.

ĐIỀU 7: NỘI QUY PHIÊN ĐẤU GIÁ

7.1. Chỉ có người đăng ký tham gia đấu giá hoặc đại diện hợp pháp của người đó mới được vào phòng tổ chức đấu giá và có quyền trả giá. Trường hợp ủy quyền phải có Giấy ủy quyền bản gốc và CMND (bản sao) của người được ủy quyền.

7.2. Ng­ười tham gia đấu giá không được trao đổi với tổ chức, cá nhân khác trong khi trả giá, không sử dụng điện thoại hoặc bất kỳ ph­ương tiện truyền thông nào khác, kể từ thời điểm bắt đầu cho đến khi kết thúc cuộc bán đấu giá.

7.3. Người tham gia đấu giá có hành vi phá rối, cản trở cuộc bán đấu giá hoặc liên kết thông đồng dìm giá thì bị truất quyền tham gia đấu giá.

7.4. Người tham gia đấu giá không tuân thủ đúng các qui định pháp luật và các qui định tại Quy chế này, thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị tịch thu khoản tiền đặt trước; bồi thường các thiệt hại xảy ra; bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 8:  NGUYÊN TẮC BÁN ĐẤU GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRÚNG ĐẤU GIÁ

8.1. Phiên bán đấu giá tài sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, đảm bảo tính trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

8.2. Người trúng đấu giá là người có mức giá trả cao nhất trong phiên đấu giá (hình thức đấu trực tiếp bằng lời) . Trường hợp, có ít nhất hai mức giá trả cao nhất và bằng nhau (hình thức đấu bỏ phiếu kín) thì tổ chức bốc thăm để chọn được người trúng đấu giá.

ĐIỀU 9:  PHƯƠNG THỨC TRẢ GIÁ

9.1. Khách hàng sử dụng Thẻ có đánh số hoặc phiếu trả giá do Công ty CP Đấu giá Việt Nam cung cấp làm phương tiện trả giá.

9.2. Các khách hàng tham gia đấu giá trả giá tối thiểu bằng giá khởi điểm. Các bước trả giá tiếp theo phải cao hơn bước trả giá liền kề trước đó tối thiểu bằng một khoản tiền do Công ty quy định tùy từng cuộc bán đấu giá cụ thể.

9.3. Các bước trả giá liên tiếp nhau, cách nhau 30 giây. Sau 30 giây không có người trả giá cao hơn người trả giá gần nhất, đấu giá viên nhắc lại 03 lần giá người đó đã trả. Nếu vẫn không có người nào trả giá cao hơn, đấu giá viên tuyên bố người mua được tài sản là người trả giá cuối cùng cao nhất và cuộc bán đấu giá kết thúc.

ĐIỀU 10:  XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP VI PHẠM KHI TRẢ GIÁ

10.1. Tại phiên bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi người điều hành phiên đấu giá công bố người mua được tài sản thì cuộc bán đấu giá vẫn được tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả liền kề trước đó. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước thuộc về đơn vị bán đấu giá.

10.2. Trường hợp, khi đấu giá viên đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua thì tài sản được bán cho người trả giá liền kề, đối với hình thức bỏ phiếu kín thì người có mức giá trả liền kề được chọn là người mua được tài sản bán đấu giá nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua. Khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

10.3. Trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.

ĐIỀU 11: BÁN ĐẤU GIÁ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

11.1. Phiên bán đấu giá được tổ chức khi có ít nhất hai người đăng ký mua tài sản hợp lệ theo đúng thủ tục quy định của pháp luật và theo đúng thời hạn qui định của Công ty.

11.2. Trường hợp hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một người duy nhất đăng ký mua tài sản bán đấu giá và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó, nếu người có tài sản đồng ý.

ĐIỀU 12:  TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ LẠI

Trường hợp, hết hạn đăng ký nộp tiền đặt trước nhưng không có khách hàng nào đăng ký tham gia đấu giá thì cuộc bán đấu giá coi như­ không thành. Người có tài sản bán đấu giá và Công ty CP Đấu giá Việt Nam có thể thỏa thuận tổ chức bán đấu giá lần thứ hai hoặc các lần kế tiếp theo đúng trình tự thủ tục qui định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

ĐIỀU 13:  PH­ƯƠNG THỨC THANH TOÁN TIỀN TRÚNG ĐẤU GIÁ

13.1. Người trúng đấu giá thanh toán đủ toàn bộ số tiền mua được tài sản bán đấu giá trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá thành.

13.2. Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 14:  BÀN GIAO TÀI SẢN ĐẤU GIÁ

14.1. Tài sản bán đấu giá được bàn giao cho người trúng đấu giá trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá thanh toán đủ toàn bộ số tiền mua được tài sản.

14.2. Tài sản bán đấu giá là bất động sản được bàn giao tại nơi có bất động sản. Tài sản là động sản được bàn giao tại địa điểm bảo quản tài sản nếu các bên không có thỏa thuận khác.

14.3. Tiền thuê kho bãi (nếu có) đến ngày bàn giao tài sản bán đấu giá do bên bán tài sản thanh toán; từ ngày bàn giao tài sản đến khi bên mua chuyển đi do bên mua thanh toán. Các chi phí liên quan đến vận chuyển, bốc xếp, xử lý tài sản…. từ địa điểm để tài sản về kho của người mua do người trúng đấu giá tự thanh toán.

ĐIỀU 15:  ĐĂNG KÝ, CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN

15.1. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá là văn bản có giá trị xác nhận việc mua bán và làm căn cứ xác định quyền sở hữu tài sản của bên mua tài sản. Bên bán tài sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý của tài sản cho người mua.

15.2. Bên mua tài sản có trách nhiệm thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản theo thời hạn qui định của Cơ quan Nhà nước đối với các tài sản pháp luật qui định phải đăng ký chuyển quyền sở hữu.

15.3. Các khoản chi phí về thuế, lệ phí…., các loại thuế khác (nếu có) liên quan đến chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do người mua tự thanh toán.

ĐIỀU 16.  TRÁCH NHIỆM VỀ CHẤT LƯ­ỢNG TÀI SẢN

16.1. Tài sản được bán trên cơ sở thực tế mà khách hàng đã được xem xét kỹ hiện trạng tài sản do Công ty tổ chức. Công ty CP Đấu giá Việt Nam và Bên có tài sản bán đấu giá chỉ chịu trách nhiệm bàn giao tài sản theo đúng hiện trạng mà khách hàng đã được kiểm tra và đã xác nhận bằng văn bản.

16.2. Trường hợp tài sản thực tế bàn giao phát sinh thừa hoặc thiếu thì người trúng đấu giá sẽ được nhận lại tiền hoặc phải nộp thêm số tiền tương ứng với số tài sản thừa hoặc bị thiếu hụt so với danh mục đã được cung cấp tại Hồ sơ mời đấu giá.

ĐIỀU 17:  THỜI ĐIỂM CHUYỂN DỊCH RỦI RO

17.1. Bên có tài sản bán đấu giá chịu rủi ro đối với tài sản bán đấu giá không phải đăng ký quyền sở hữu cho đến khi tài sản được giao cho người mua. Bên mua chịu rủi ro đối với tài sản bán đấu giá kể từ khi nhận tài sản.

17.2. Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì bên có tài sản bán đấu giá sản chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu cho bên mua. Bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua ch­ưa nhận tài sản.

17.3. Công ty CP Đấu giá Việt Nam không chịu trách nhiệm về các rủi ro xảy ra đối với tài sản bán đấu giá.

ĐIỀU 18: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

18.1. Bên có tài sản bán đấu giá, Bên bán đấu giá tài sản và các khách hàng tham gia đấu giá có trách nhiệm thực hiện theo đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định tại Quy chế này và các qui định pháp luật liên quan.

18.2. Mọi trường hợp phát sinh giữa các bên sẽ được giải quyết theo qui định tại Quy chế này, trong trường hợp bản Quy chế này không qui định, tranh chấp giữa các bên sẽ được giải quyết theo qui định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

(Bản quy chế bán đấu giá tài sản này đư­ợc áp dụng đối với

 tất cả các khách hàng tham gia đấu giá tại Công ty CP Đấu giá Việt Nam (VNA)

Quy chế bán đấu giá sẽ được bổ sung thêm các điều khoản chi tiết, cụ thể phù hợp với từng phiên

bán đấu giá và từng loại tài sản bán đấu giá )

Thêm bình luận