Mời tham gia đấu giá Quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại Khu dân cư số 6, thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Công ty đấu giá hợp danh Đấu giá Việt Nam phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Cao kính mời các Nhà đầu tư có đủ điều kiện theo các quy định pháp luật hiện hành tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

  1. Tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất:

– Đơn vị có tài sản đấu giá: Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Cao.

– Đơn vị tổ chức cuộc đấu giá (Tổ chức đấu giá tài sản): Công ty đấu giá hợp danh Đấu giá Việt Nam – Trụ sở: Số 149A Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội – Địa điểm giao dịch: Ô số 6, Tầng 1, Tòa nhà Sunrise IIA, NO2A, khu đô thị Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

  1. Danh mục thửa đất, hình thức, phương thức đấu giá:
TT Tên dự án Ký hiệu thửa đất đấu giá Diện tích Hình thức ĐG Phương thức ĐG
1

 

Khu dân cư mới số 6, thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ 80 thửa đất tại các vị trí quy hoạch Tổng diện tích: 7.539,5 m2; diện tích các thửa từ 85,0 m2 đến 109,5 m2 Đấu giá theo nhóm các thửa đất có cùng giá khởi điểm bằng hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp 01 vòng Phương thức trả

giá lên

  1. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, đối tượng, điều kiện tham gia đấu giá và cách thức đăng ký tham gia đấu giá:

a, Thời gian bán, phát hành hồ sơ đấu giá: Từ ngày 20/7/2022 đến ngày 10/8/2022 (trong giờ hành chính, trừ ngày nghỉ theo quy định) tại:

– Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Cao (địa chỉ: Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên)

– Công ty đấu giá hợp danh Đấu giá Việt Nam (địa điểm giao dịch: Ô số 6, Tầng 1, Tòa nhà Sunrise IIA, NO2A, khu đô thị Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.)

b, Hồ sơ mời tham gia đấu giá được đăng (để tham khảo) tại:

Trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản: http://dgts.moj.gov.vn/;

– Đối tượng tham gia đấu giá: Hộ gia đình, cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất theo quy định tại Điều 55 Luật Đất đai 2013.

c, Giá khởi điểm, bước giá, phí hồ sơ, tiền đặt trước tham gia đấu giá:

– Chi tiết tại bảng kê đính kèm Thông báo.

– Bước giá quy định: 100.000 đồng/m2 (Bằng chữ: Một trăm nghìn đồng trên một mét vuông đất)

– Phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000 đồng/hồ sơ/thửa đất (Bằng chữ: Năm trăm nghìn đồng trên một hồ sơ trên một thửa đất)

d, Khoản tiền đặt trước tham gia đấu giá:

Người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp khoản tiền đặt trước tham gia đấu giá theo quy định.

– Thời gian nộp tiền đặt trước: Nộp chuyển khoản hoặc nộp tiền trực tiếp cho Ngân hàng, cụ thể:

+ Nộp chuyển khoản: Từ 08 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút ngày 10/8/2022 (Chi tiết qui định tại Hồ sơ mời đấu giá ). Khách hàng có thể tự nguyện chuyển khoản sớm hơn thời gian quy định nêu trên theo nhu cầu của khách hàng và vẫn được coi là hợp lệ.

+ Nộp tiền trực tiếp: Ngân hàng thu tiền đặt trước tại trụ sở UBND thị trấn Trần Cao vào ngày 10/8/2022 (trong giờ hành chính).

Tên tài khoản: Công ty đấu giá hợp danh Đấu giá Việt Nam

Số Tài khoản: 4651 0000 756 578, mở tại: BIDV – Chi nhánh Hưng Yên

Nội dung: Tên người đăng ký tham gia đấu giá, Số CMND/CCCD/Hộ chiếu” nộp tiền đặt trước đấu giá QSD đối với “số lượng” suất đất tại thị trấn Trần Cao.

Ví dụ: “Nguyễn Văn A (100321456), nộp tiền đặt trước đấu giá QSD đất (02 suất đất) tại thị trấn Trần Cao

Lưu ý:

– Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển khoản và nhận lại tiền đặt trước tham gia đấu giá do khách hàng chịu phí theo mức quy định của Ngân hàng.

– Đối với các khách hàng nộp tiền đặt trước theo hình thức chuyển khoản, khách hàng phải photo chứng từ chuyển tiền và mang chứng từ gốc đến đối chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ.

  1. Phương thức nộp hồ sơ:

Người tham gia đấu giá nộp “trực tiếp” hồ sơ tham gia đấu giá cho tổ chức đấu giá tài sản (Công ty đấu giá hợp danh Đấu giá Việt Nam) hạn cuối đến ngày 10/8/2022 (trong giờ hành chính, trừ ngày nghỉ theo quy định) tại:

– Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Cao (thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên).

  1. Thời gian, địa điểm kiểm tra thực địa:

Tại khu đất đấu giá Khu dân cư số 6, thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên ngày 28/7/2022 và ngày 29/7/2022 (trong giờ hành chính). Khách hàng có thể chủ động kiểm tra, khảo sát thực địa khu đất đấu giá ngoài thời gian nêu trên.

  1. Thời gian, địa điểm đấu giá:

Thời gian tổ chức đấu giá (dự kiến): 08 giờ 00 phút ngày 13/8/2022 (Sáng Thứ 7)

Địa điểm (dự kiến): Nhà văn hóa thị trấn Trần Cao.

  1. Lưu ý:

– Người tham gia cuộc đấu giá phải tuân thủ biện pháp về phòng, chống dịch Covid-19; chấp hành nghiêm các quy định của cơ quan có thẩm quyền về công tác phòng chống dịch tại cuộc đấu giá Quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở, tại khu dân cư số 6, thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.

– Phiên đấu giá được tổ chức trong thời điểm dịch Covid-19 chưa được kiểm soát triệt để, mọi thông tin liên quan đến thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức đấu giá đều có thể bị thay đổi hoặc hủy phiên đấu giá để phù hợp với các quy định về phòng chống dịch của các cơ quan chức năng. Trong trường này, tất cả các bên phải chấp hành theo các quy định được ban hành, chấp nhận mọi rủi ro và hoàn trả lại cho nhau khoản tiền phí hồ sơ tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước đã nộp (Căn cứ theo số lượng đơn đăng ký và chứng từ xác định khoản tiền đặt trước tham gia đấu giá khách hàng đã nộp) nếu phiên đấu giá không tổ chức được. Tổ chức đấu giá có trách nhiệm đăng tải công khai thông báo liên quan đến việc thay đổi theo quy định của pháp luật.

Trường hợp kết thúc ngày thu hồ sơ, có thông báo tạm dừng tổ chức phiên đấu giá (do các yếu tố khách quan) trước ngày mở cuộc đấu giá, đối với các khách hàng được xác định là đủ điều kiện tham gia đấu giá:

+ Nếu khách hàng tự nguyện để lại khoản tiền đặt trước, hồ sơ của khách hàng sẽ được bảo lưu và Tổ chức đấu giá có trách nhiệm thông báo cụ thể tới từng khách hàng khi có lịch đấu giá mới (bằng điện thoại và tin nhắn sms … theo đúng thông tin khách hàng đã cung cấp trên Đơn đăng ký tham gia đấu giá), khoản tiền đặt trước của khách hàng sẽ không được tính lãi tới thời điểm tổ chức đấu giá lại. Tổ chức đấu giá không chịu trách nhiệm đối với các thông tin do khách hàng cung cấp sai.

+ Nếu khách hàng đã nhận lại khoản tiền đặt trước, khách hàng tự chủ động liên hệ với tổ chức đấu giá để được thông báo về thời gian thu tiền đặt trước và thời gian tổ chức cuộc đấu giá. Đối với các khách hàng không chủ động liên hệ lại, không nộp lại khoản tiền đặt trước tham gia đấu giá khi có thông báo đấu giá mới, được hiểu là khách hàng không còn nhu cầu tham gia đấu giá.

– Trường hợp việc tổ chức bán đấu giá này không thể thực hiện được do các trường hợp bất khả kháng, do Tòa án hoặc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoãn, tạm hoãn, ngăn chặn phiên đấu giá, hủy bỏ kết quả đấu giá thành/hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá thì các bên phải thực hiện theo.

– Khoản tiền phí hồ sơ tham gia đấu giá chỉ được trả lại trong trường hợp phiên đấu giá không tổ chức được. Không hoàn lại tiền hồ sơ đối với tổ chức, các nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật đấu giá trong thời gian tổ chức đấu giá.

– Hồ sơ đấu giá tài sản được đăng tải công khai, ĐỀ NGHỊ các khách hàng tham khảo kỹ hồ sơ đấu giá trước khi nộp hồ sơ tham gia đấu giá tài sản. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá không chịu trách nhiệm đối với các trường hợp phát sinh do lỗi của khách hàng không tìm hiểu kỹ hồ sơ.

Các hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài tỉnh muốn tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở tại các vị trí trên có thể tìm hiểu thông tin tại:

– UBND thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Điện thoại: 039.951.1791 (Mr. Xuyên)

Thông tin chi tiết xin liên hệ: Công ty ĐGHD Đấu giá Việt Nam, Địa điểm giao dịch: Ô số 6, Tầng 1, Tòa nhà Sunrise IIA, NO2A, khu đô thị Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; Điện thoại: 024.39842728.

Hồ sơ 80s KDC số 6, Trần Cao (hoàn chỉnh-nén)

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁC THỬA ĐẤT ĐẤU GIÁ

(Đính kèm theo Thông báo mời tham gia đấu giá Quyền sử dụng đất số  532/2022/TB-ĐGVN ngày 14  tháng 7 năm 2022 của Công ty đấu giá hợp danh Đấu giá Việt Nam)

 

TT Ký hiệu suất đất Diện tích (m2) Giá khởi điểm (đồng/m2) Thành tiền (đồng) Tiền đặt trước (đồng/thửa đất)
I  Khu LK01 (18 suất) 
1 LK1-01 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
2 LK1-02 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
3 LK1-03 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
4 LK1-04 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
5 LK1-05 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
6 LK1-06 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
7 LK1-07 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
8 LK1-08 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
9 LK1-09 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
10 LK1-10 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
11 LK1-11 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
12 LK1-12 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
13 LK1-13 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
14 LK1-14 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
15 LK1-15 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
16 LK1-16 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
17 LK1-17 85,0 7.900.000 671.500.000 100.000.000
18 LK1-18 91,5 9.500.000 869.250.000 100.000.000
  Tổng  1.536,5    
II  Khu LK5 (25 suất) 
1 LK5-01 97,0 11.000.000 1.067.000.000 100.000.000
2 LK5-02 99,0 9.000.000 891.000.000 100.000.000
3 LK5-03 99,0 9.000.000 891.000.000 100.000.000
4 LK5-04 99,0 9.000.000 891.000.000 100.000.000
5 LK5-05 99,0 9.000.000 891.000.000 100.000.000
6 LK5-06 99,0 9.000.000 891.000.000 100.000.000
7 LK5-07 88,0 11.000.000 968.000.000 100.000.000
8 LK5-08 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
9 LK5-09 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
10 LK5-10 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
11 LK5-11 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
12 LK5-12 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
13 LK5-13 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
14 LK5-14 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
15 LK5-15 95,0 7.900.000 750.500.000 100.000.000
16 LK5-16 109,5 9.500.000 1.040.250.000 100.000.000
17 LK5-17 91,0 11.000.000 1.001.000.000 100.000.000
18 LK5-18 85,5 9.000.000 769.500.000 100.000.000
19 LK5-19 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
20 LK5-20 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
21 LK5-21 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
22 LK5-22 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
23 LK5-23 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
24 LK5-24 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
25 LK5-25 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
   Tổng 2.391,0    
III  Khu LK7 (07 suất) 
1 LK7-01 95,0 9.500.000 902.500.000 100.000.000
2 LK7-02 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
3 LK7-03 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
4 LK7-04 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
5 LK7-05 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
6 LK7-06 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
7 LK7-07 107,5 7.900.000 849.250.000 100.000.000
   Tổng 702,5    
IV  Khu LK8 (30 suất) 
1 LK8-01 99,0 11.000.000 1.089.000.000 100.000.000
2 LK8-02 87,0 9.000.000 783.000.000 100.000.000
3 LK8-03 89,5 9.000.000 805.500.000 100.000.000
4 LK8-04 91,5 9.000.000 823.500.000 100.000.000
5 LK8-05 93,5 9.000.000 841.500.000 100.000.000
6 LK8-06 96,0 9.000.000 864.000.000 100.000.000
7 LK8-07 98,0 9.000.000 882.000.000 100.000.000
8 LK8-08 92,5 11.000.000 1.017.500.000 100.000.000
9 LK8-09 101,0 9.000.000 909.000.000 100.000.000
10 LK8-10 100,0 9.000.000 900.000.000 100.000.000
11 LK8-11 99,0 9.000.000 891.000.000 100.000.000
12 LK8-12 98,5 9.000.000 886.500.000 100.000.000
13 LK8-13 97,5 9.000.000 877.500.000 100.000.000
14 LK8-14 96,5 9.000.000 868.500.000 100.000.000
15 LK8-15 95,5 9.000.000 859.500.000 100.000.000
16 LK8-16 95,0 9.000.000 855.000.000 100.000.000
17 LK8-17 94,0 9.000.000 846.000.000 100.000.000
18 LK8-18 93,0 9.000.000 837.000.000 100.000.000
19 LK8-19 92,5 10.000.000 925.000.000 100.000.000
20 LK8-20 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
21 LK8-21 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
22 LK8-22 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
23 LK8-23 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
24 LK8-24 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
25 LK8-25 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
26 LK8-26 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
27 LK8-27 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
28 LK8-28 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
29 LK8-29 100,0 7.900.000 790.000.000 100.000.000
30 LK8-30 100,0 8.700.000 870.000.000 100.000.000
   Tổng 2.909,5      

 

 

 

Thêm bình luận